FANDOM


 
(Không hiển thị 13 phiên bản ở giữa)
Dòng 1: Dòng 1:
 
{{TV Info (FTWD)
 
{{TV Info (FTWD)
|ảnh = FTWD_Logo_AMC.png
+
|ảnh = Fear-the-walking-dead-season-4-logo.png
|imagewidth = 200px
+
|imagewidth = 300px
 
|phát triển = [[Dave Erickson]] & [[Robert Kirkman]]
 
|phát triển = [[Dave Erickson]] & [[Robert Kirkman]]
|phân phối = [[AMC]]<br>[[Wikipedia:Fox International Channels|Fox International Channels]]
+
|kênh = [[AMC]]
|kênh = [[AMC]] <small>''(Mỹ và Anh)''</small>
 
 
|dựa trên = [[The Walking Dead (Phim)|Phim The Walking Dead]]
 
|dựa trên = [[The Walking Dead (Phim)|Phim The Walking Dead]]
|số phần = 3
+
|số phần = 4
|số tập = 29
+
|số tập = 45
|sản xuất = [[Dave Erickson]]
+
|sản xuất = [[Dave Erickson]] <small>''([[Phần 1 (Fear The Walking Dead)|Phần 1]] - [[Phần 3 (Fear The Walking Dead)|Phần 3]])''</small><br>[[Andrew Chambliss]] & [[Ian Goldberg]] <small>''([[Phần 4 (Fear The Walking Dead)|Phần 4]])''</small>
 
|lên sóng từ = 23/8/2015 đến nay}}
 
|lên sóng từ = 23/8/2015 đến nay}}
   
'''Fear The Walking Dead''' là một series phim truyền hình Mỹ về đại dịch [[xác sống]], được coi là [http://vi.wikipedia.org/wiki/Spin-off spin-off] hay "bộ phim anh em" của series ''[[The Walking Dead (Phim)|The Walking Dead]]'' cùng đài [[AMC]].<ref>[http://www.thewalkingdead.com/fear-the-walking-dead/ AMC thông báo về Fear The Walking Dead]</ref> ''Fear The Walking Dead'' lấy bối cảnh cùng thế giới với ''The Walking Dead'' nhưng thời gian là khi dịch bệnh mới bắt đầu bùng phát. Các nhà sản xuất chính của phim đều là những gương mặt quen thuộc từ series chính: [[Robert Kirkman]], [[Gale Anne Hurd]] và [[David Alpert]]. Vai trò chỉ đạo sản xuất chính, tức showrunner của phim được nắm giữ bởi [[Dave Erickson]] trong ba phần đầu tiên và sau đó được thay thế bởi [[Andrew Chambliss]] & [[Ian Goldberg]].
+
'''Fear The Walking Dead''' là một series phim truyền hình Mỹ về đại dịch [[xác sống]], được coi là [http://vi.wikipedia.org/wiki/Spin-off spin-off] hay "bộ phim anh em" của series ''[[The Walking Dead (Phim)|The Walking Dead]]'' cùng đài [[AMC]].<ref>[http://www.thewalkingdead.com/fear-the-walking-dead/ AMC thông báo về Fear The Walking Dead]</ref> ''Fear The Walking Dead'' lấy bối cảnh cùng thế giới với ''The Walking Dead'' nhưng thời gian là khi dịch bệnh mới bắt đầu bùng phát. Các nhà sản xuất chính của phim đều là những gương mặt quen thuộc từ series chính: [[Robert Kirkman]], [[Greg Nicotero]], [[Gale Anne Hurd]] và [[David Alpert]]. Vai trò chỉ đạo sản xuất chính, tức showrunner của phim được nắm giữ bởi [[Dave Erickson]] trong ba phần đầu tiên và sau đó được thay thế bởi [[Andrew Chambliss]] & [[Ian Goldberg]].
   
[[Phần 1 (Fear The Walking Dead)|Phần đầu tiên]] của series với 6 tập phim được lên sóng vào mỗi ngày Chủ Nhật bắt đầu từ ngày 23/8/2015. Ngày 31/7/2015, AMC thông báo rằng nhà đài đã đặt hàng [[Phần 2 (Fear The Walking Dead)|mùa phim thứ hai]] của ''Fear The Walking Dead'' với 15 tập phim. <ref>[http://www.amcnetworks.com/press-releases/amc-confirms-15-episode-order-for-second-season-of-fear-the-walking-dead AMC xác nhận Phần 2 của Fear TWD] - amcnetworks.com ''(31/7/2015)''</ref> [[Phần 3 (Fear The Walking Dead)|Phần 3]] và [[Phần 4 (Fear The Walking Dead)|4]] sau đó cũng lần lượt được AMC xác nhận thực hiện.
+
[[Phần 1 (Fear The Walking Dead)|Phần đầu tiên]] của series với 6 tập phim được lên sóng vào mỗi ngày Chủ Nhật bắt đầu từ ngày 23/8/2015. [[Tập mở đầu (Fear The Walking Dead)|Tập đầu tiên]] của ''Fear The Walking Dead'' đã thu về lượng người xem là 10.13 triệu tại Mỹ, trong đó có 6.3 triệu khán giả nằm trong độ tuổi từ 18 tới 49, trở thành tập mở đầu cho một series phim truyền hình có lượng người xem cao nhất trong lịch sử truyền hình cáp. <ref>[http://tvbythenumbers.zap2it.com/2015/08/24/fear-the-walking-dead-becomes-most-watched-series-premiere-in-cable-history-with-10-1-million-viewers/452459/ Tập đầu tiên của Fear TWD lập kỷ lục mới trong lịch sử truyền hình cáp] - Zap2it ''(24/8/2015)''</ref><ref>[http://tvbythenumbers.zap2it.com/2015/08/25/cable-top-25-fear-the-walking-dead-tops-cable-viewership-for-the-week-ending-august-23-2015/453168/ Tập đầu Fear TWD thu về 10.13 triệu lượt xem] - Zap2it ''(25/8/2015)''</ref>
   
[[Tập mở đầu (Fear The Walking Dead)|Tập đầu tiên]] của ''Fear The Walking Dead'' đã thu về lượng người xem là 10.13 triệu tại Mỹ, trong đó có 6.3 triệu khán giả nằm trong độ tuổi từ 18 tới 49, trở thành tập mở đầu cho một series phim truyền hình có lượng người xem cao nhất trong lịch sử truyền hình cáp. <ref>[http://tvbythenumbers.zap2it.com/2015/08/24/fear-the-walking-dead-becomes-most-watched-series-premiere-in-cable-history-with-10-1-million-viewers/452459/ Tập đầu tiên của Fear TWD lập kỷ lục mới trong lịch sử truyền hình cáp] - Zap2it ''(24/8/2015)''</ref><ref>[http://tvbythenumbers.zap2it.com/2015/08/25/cable-top-25-fear-the-walking-dead-tops-cable-viewership-for-the-week-ending-august-23-2015/453168/ Tập đầu Fear TWD thu về 10.13 triệu lượt xem] - Zap2it ''(25/8/2015)''</ref>
+
Ngày 31/7/2015, AMC thông báo rằng nhà đài đã đặt hàng mùa phim thứ hai của ''Fear The Walking Dead''. <ref>[http://www.amcnetworks.com/press-releases/amc-confirms-15-episode-order-for-second-season-of-fear-the-walking-dead AMC xác nhận Phần 2 của Fear TWD] - amcnetworks.com ''(31/7/2015)''</ref> Với 15 tập, [[Phần 2 (Fear The Walking Dead)|Phần 2]] này bắt đầu được chia thành hai nửa tương tự như ''The Walking Dead'', với nửa đầu (7 tập) lên sóng hàng tuần từ ngày 10/4/2016, và nửa sau (8 tập) được công chiếu từ 21/8/2016.
  +
  +
Ngày 15/4/2016, cũng giống như năm trước đó, AMC xác nhận sẽ thực hiện [[Phần 3 (Fear The Walking Dead)|Phần 3]] từ trước khi mùa phim mới quay lại. Phần này bắt đầu lên sóng hàng tuần kể từ ngày 4/6/2017.
  +
  +
[[Phần 4 (Fear The Walking Dead)|Phần 4]] của ''Fear The Walking Dead'' được nhà đài xác nhận sẽ thực hiện vào ngày 14/4/2017. Đây là mùa đánh dấu bước ngoặt lớn cho phim bằng sự kiện crossover (giao tuyến truyện) với series chính ''The Walking Dead''. Ngày 27/11/2017, AMC thông báo rằng [[Morgan Jones (Phim)|Morgan Jones]] sẽ là nhân vật từ ''The Walking Dead'' xuất hiện trong ''Fear The Walking Dead''. Bối cảnh trong Phần 4 này cũng có thay đổi lớn, với việc đưa nhóm nhân vật tới một vùng đất mới cách rất xa các địa điểm trong Phần 3, và mốc thời gian sẽ được đặt sau khi [[Phần 8 (Phim)|Phần 8]] của ''The Walking Dead'' kết thúc, chấm dứt quá trình kể về thời kỳ đầu đại dịch trong 3 mùa trước đó.
   
 
==Giới thiệu nội dung phim==
 
==Giới thiệu nội dung phim==
Dòng 26: Dòng 26:
 
! style="text-align: center;"|<small>Tên tập</small>
 
! style="text-align: center;"|<small>Tên tập</small>
 
! style="text-align: center;"|<small>Biên kịch</small>
 
! style="text-align: center;"|<small>Biên kịch</small>
  +
! style="text-align: center;"|<small>Đạo diễn</small>
 
! style="text-align: center;"|<small>Ngày lên sóng</small>
 
! style="text-align: center;"|<small>Ngày lên sóng</small>
! style="text-align: center;"|<small>Lượng người xem (Mỹ)</small>
+
! width=15% style="text-align: center;"|<small>Lượng người xem (Mỹ)</small>
 
|-
 
|-
 
| <small>'''1.'''</small>
 
| <small>'''1.'''</small>
 
| style="text-align: center;"|''[[Tập mở đầu (Fear The Walking Dead)|Tập mở đầu]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Tập mở đầu (Fear The Walking Dead)|Tập mở đầu]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Dave Erickson]]<br>[[Robert Kirkman]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Dave Erickson]]<br>[[Robert Kirkman]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>23/8/2015 (Mỹ)<br />31/8/2015 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Adam Davidson]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>23/8/2015 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>10.13 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>10.13 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 38: Dòng 39:
 
| style="text-align: center;"|''[[So Close, Yet So Far]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[So Close, Yet So Far]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Marco Ramirez]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Marco Ramirez]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>30/8/2015 (Mỹ)<br />7/9/2015 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Adam Davidson]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>30/8/2015 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>8.18 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>8.18 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 44: Dòng 45:
 
| style="text-align: center;"|''[[The Dog]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[The Dog]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Jack LoGiudice]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Jack LoGiudice]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>13/9/2015 (Mỹ)<br />21/9/2015 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Adam Davidson]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>13/9/2015 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>7.19 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>7.19 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 50: Dòng 51:
 
| style="text-align: center;"|''[[Not Fade Away]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Not Fade Away]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Meaghan Oppenheimer]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Meaghan Oppenheimer]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>20/9/2015 (Mỹ)<br />28/9/2015 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Kari Skogland]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>20/9/2015 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>6.62 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>6.62 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 56: Dòng 57:
 
| style="text-align: center;"|''[[Cobalt]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Cobalt]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[David Wiener]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[David Wiener]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>27/9/2015 (Mỹ)<br />5/10/2015 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Kari Skogland]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>27/9/2015 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>6.65 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>6.65 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 62: Dòng 63:
 
| style="text-align: center;"|''[[The Good Man]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[The Good Man]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Dave Erickson]]<br>[[Robert Kirkman]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Dave Erickson]]<br>[[Robert Kirkman]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>4/10/2015 (Mỹ)<br />12/10/2015 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Stefan Schwartz]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>4/10/2015 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>6.86 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>6.86 triệu</small>
 
|}
 
|}
  +
 
===[[Phần 2 (Fear The Walking Dead)|Phần 2]]===
 
===[[Phần 2 (Fear The Walking Dead)|Phần 2]]===
 
{| border="0" class="article-table" style="width:100%;"
 
{| border="0" class="article-table" style="width:100%;"
Dòng 71: Dòng 73:
 
! style="text-align: center;"|<small>Tên tập</small>
 
! style="text-align: center;"|<small>Tên tập</small>
 
! style="text-align: center;"|<small>Biên kịch</small>
 
! style="text-align: center;"|<small>Biên kịch</small>
  +
! style="text-align: center;"|<small>Đạo diễn</small>
 
! style="text-align: center;"|<small>Ngày lên sóng</small>
 
! style="text-align: center;"|<small>Ngày lên sóng</small>
! style="text-align: center;"|<small>Lượng người xem (Mỹ)</small>
+
! width=15% style="text-align: center;"|<small>Lượng người xem (Mỹ)</small>
 
|-
 
|-
 
| <small>'''1.'''</small>
 
| <small>'''1.'''</small>
 
| style="text-align: center;"|''[[Monster]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Monster]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Dave Erickson]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Dave Erickson]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>10/4/2016 (Mỹ)<br>11/4/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Adam Davidson]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>10/4/2016 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>6.67 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>6.67 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 83: Dòng 86:
 
| style="text-align: center;"|''[[We All Fall Down]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[We All Fall Down]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Kate Barnow]]<br>[[Brett C. Leonard]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Kate Barnow]]<br>[[Brett C. Leonard]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>17/4/2016 (Mỹ)<br>18/4/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Adam Davidson]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>17/4/2016 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>5.58 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>5.58 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 89: Dòng 92:
 
| style="text-align: center;"|''[[Ouroboros]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Ouroboros]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Alan Page]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Alan Page]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>24/4/2016 (Mỹ)<br>25/4/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Stefan Schwartz]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>24/4/2016 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>4.73 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>4.73 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 95: Dòng 98:
 
| style="text-align: center;" |''[[Blood In The Streets]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[Blood In The Streets]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Kate Erickson]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Kate Erickson]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>1/5/2016 (Mỹ)<br>2/5/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Michael Uppendahl]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>1/5/2016</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>4.8 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>4.8 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 101: Dòng 104:
 
| style="text-align: center;"|''[[Captive]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Captive]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Carla Ching]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Carla Ching]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>8/5/2016 (Mỹ)<br>9/5/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Craig Zisk]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>8/5/2016 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>4.41 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>4.41 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 107: Dòng 110:
 
| style="text-align: center;"|''[[Sicut Cervus]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Sicut Cervus]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Brian Buckner]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Brian Buckner]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>15/5/2016 (Mỹ)<br>16/5/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Kate Dennis]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>15/5/2016</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>4.49 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>4.49 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 113: Dòng 116:
 
| style="text-align: center;"|''[[Shiva (Tập phim)|Shiva]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Shiva (Tập phim)|Shiva]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[David Wiener]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[David Wiener]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>22/5/2016 (Mỹ)<br>23/5/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Andrew Bernstein]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>22/5/2016 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>4.39 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>4.39 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 119: Dòng 122:
 
| style="text-align: center;"|''[[Grotesque]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Grotesque]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Kate Barnow]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Kate Barnow]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>21/8/2016 (Mỹ)<br>22/8/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Daniel Sackheim]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>21/8/2016 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.86 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.86 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 125: Dòng 128:
 
| style="text-align: center;"|''[[Los Muertos]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Los Muertos]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Alan Page]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Alan Page]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>28/8/2016 (Mỹ)<br>29/8/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Deborah Chow]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>28/8/2016 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.66 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.66 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 131: Dòng 134:
 
| style="text-align: center;"|''[[Do Not Disturb]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Do Not Disturb]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Lauren Signorino]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Lauren Signorino]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>4/9/2016 (Mỹ)<br>5/9/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Michael McDonough]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>4/9/2016 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>2.99 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>2.99 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 137: Dòng 140:
 
| style="text-align: center;"|''[[Pablo & Jessica]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Pablo & Jessica]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Kate Erickson]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Kate Erickson]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>11/9/2016 (Mỹ)<br>12/9/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Uta Briesewitz]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>11/9/2016 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.4 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.4 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 143: Dòng 146:
 
| style="text-align: center;"|''[[Pillar Of Salt]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Pillar Of Salt]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Carla Ching]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Carla Ching]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>18/9/2016 (Mỹ)<br>19/9/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Gerardo Naranjo]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>18/9/2016 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.62 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.62 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 149: Dòng 152:
 
| style="text-align: center;"|''[[Date Of Death]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Date Of Death]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Brian Buckner]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Brian Buckner]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>25/9/2016 (Mỹ)<br>26/9/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Christoph Schrewe]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>25/9/2016 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.49 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.49 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 155: Dòng 158:
 
| style="text-align: center;"|''[[Wrath]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[Wrath]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Kate Barnow]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Kate Barnow]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>2/10/2016 (Mỹ)<br>3/10/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Stefan Schwartz]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>2/10/2016</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.67 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.67 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 161: Dòng 164:
 
| style="text-align: center;"|''[[North]]''
 
| style="text-align: center;"|''[[North]]''
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Dave Erickson]]</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>[[Dave Erickson]]</small>
| style="text-align: center;"|<small>2/10/2016 (Mỹ)<br>3/10/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;"|<small>[[Andrew Bernstein]]</small>
  +
| style="text-align: center;"|<small>2/10/2016 </small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.05 triệu</small>
 
| style="text-align: center;"|<small>3.05 triệu</small>
 
|}
 
|}
  +
 
===[[Phần 3 (Fear The Walking Dead)|Phần 3]]===
 
===[[Phần 3 (Fear The Walking Dead)|Phần 3]]===
 
{| class="article-table" border="0" style="width:100%;"
 
{| class="article-table" border="0" style="width:100%;"
Dòng 169: Dòng 173:
 
!
 
!
 
! style="text-align: center;" |<small>Tên tập</small>
 
! style="text-align: center;" |<small>Tên tập</small>
! style="text-align: center;" |<small>Biên kịch</small>
+
! width=20% style="text-align: center;" |<small>Biên kịch</small>
  +
! width=18% style="text-align: center;" |<small>Đạo diễn</small>
 
! style="text-align: center;" |<small>Ngày lên sóng</small>
 
! style="text-align: center;" |<small>Ngày lên sóng</small>
! style="text-align: center;" |<small>Lượng người xem (Mỹ)</small>
+
! width=15% style="text-align: center;" |<small>Lượng người xem (Mỹ)</small>
 
|-
 
|-
 
| <small>'''1.'''</small>
 
| <small>'''1.'''</small>
 
| style="text-align: center;" |''[[Eye Of The Beholder]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[Eye Of The Beholder]]''
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Dave Erickson]]</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Dave Erickson]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>4/6/2017 (Mỹ)<br>5/6/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Andrew Bernstein]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>4/6/2017 </small>
 
| style="text-align: center;" |<small>3.11 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>3.11 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 182: Dòng 186:
 
| style="text-align: center;" |''[[The New Frontier (Tập phim)|The New Frontier]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[The New Frontier (Tập phim)|The New Frontier]]''
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Mark Richard]]</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Mark Richard]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>4/6/2017 (Mỹ)<br>5/6/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Stefan Schwartz]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>4/6/2017 </small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.7 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.7 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 188: Dòng 192:
 
| style="text-align: center;" |''[[TEOTWAWKI]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[TEOTWAWKI]]''
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Ryan Scott]]</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Ryan Scott]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>11/6/2017 (Mỹ)<br>12/6/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Deborah Chow]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>11/6/2017 </small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.5 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.5 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 194: Dòng 198:
 
| style="text-align: center;" |''[[100]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[100]]''
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Alan Page]]</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Alan Page]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>18/6/2017 (Mỹ)<br>19/6/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Alex Garcia Lopez]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>18/6/2017 </small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.4 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.4 triệu</small>
 
|-
 
|-
 
| <small>'''5.'''</small>
 
| <small>'''5.'''</small>
| style="text-align: center;" |''<small>[[Burning In Water, Drowning In Flame]]</small>''
+
| style="text-align: center;" |''[[Burning In Water, Drowning In Flame]]''
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Suzanne Heathcote]]</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Suzanne Heathcote]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>25/6/2017 (Mỹ)<br>26/6/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Daniel Stamm]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>25/6/2017 </small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.5 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.5 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 206: Dòng 210:
 
| style="text-align: center;" |''[[Red Dirt]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[Red Dirt]]''
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Wes Brown]]</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Wes Brown]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>2/7/2017 (Mỹ)<br>3/7/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Courtney Hunt]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>2/7/2017 </small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.19 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.19 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 212: Dòng 216:
 
| style="text-align: center;" |''[[The Unveiling]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[The Unveiling]]''
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Mark Richard]]</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Mark Richard]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>9/7/2017 (Mỹ)<br>10/7/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Jeremy Webb]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>9/7/2017 </small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.62 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.62 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 218: Dòng 222:
 
| style="text-align: center;" |''[[Children Of Wrath]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[Children Of Wrath]]''
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Jami O'Brien]]</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Jami O'Brien]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>9/7/2017 (Mỹ)<br>10/7/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Andrew Bernstein]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>9/7/2017 </small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.4 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.4 triệu</small>
 
|-
 
|-
 
| <small>'''9.'''</small>
 
| <small>'''9.'''</small>
 
| style="text-align: center;" |''[[Minotaur]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[Minotaur]]''
| style="text-align: center;" |<small>[[Dave Erickson]]</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Dave Erickson]]<br>[[Mike Zunic]]</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Stefan Schwartz]]</small>
===== [[Mike Zunic]] =====
+
| style="text-align: center;" |<small>10/9/2017 </small>
| style="text-align: center;" |<small>10/9/2017 (Mỹ)<br>11/9/2017 (Anh)</small>
 
 
| style="text-align: center;" |<small>2.14 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.14 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 231: Dòng 235:
 
| style="text-align: center;" |''[[The Diviner]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[The Diviner]]''
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Ryan Scott]]</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Ryan Scott]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>10/9/2017 (Mỹ)<br>11/9/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Paco Cabezas]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>10/9/2017 </small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.14 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.14 triệu</small>
 
|-
 
|-
 
| <small>'''11.'''</small>
 
| <small>'''11.'''</small>
 
| style="text-align: center;" |''[[La Serpiente]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[La Serpiente]]''
| style="text-align: center;" |<small>[[Mark Richard]]</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Mark Richard]]<br>[[Lauren Signorino]]</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Josef Wladyka]]</small>
===== [[Lauren Signorino]] =====
+
| style="text-align: center;" |<small>17/9/2017 </small>
| style="text-align: center;" |<small>17/9/2017 (Mỹ)<br>18/9/2017 (Anh)</small>
 
 
| style="text-align: center;" |<small>1.99 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>1.99 triệu</small>
 
|-
 
|-
 
| <small>'''12.'''</small>
 
| <small>'''12.'''</small>
 
| style="text-align: center;" |''[[Brother's Keeper]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[Brother's Keeper]]''
| style="text-align: center;" |
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Wes Brown]]</small>
===== [[Wes Brown]] =====
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Alrick Riley]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>24/9/2017 (Mỹ)<br>25/9/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>24/9/2017 </small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.08 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.08 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 251: Dòng 255:
 
| style="text-align: center;" |''[[This Land Is Your Land]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[This Land Is Your Land]]''
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Suzanne Heathcote]]</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Suzanne Heathcote]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>1/10/2017 (Mỹ)<br>2/10/2016 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Meera Menon]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>1/10/2017 </small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.36 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.36 triệu</small>
 
|-
 
|-
Dòng 257: Dòng 261:
 
| style="text-align: center;" |''[[El Matadero]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[El Matadero]]''
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Alan Page]]</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>[[Alan Page]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>8/10/2017 (Mỹ)<br>9/10/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Stefan Schwartz]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>8/10/2017 </small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.23 triệu</small>
 
| style="text-align: center;" |<small>2.23 triệu</small>
 
|-
 
|-
 
| <small>'''15.'''</small>
 
| <small>'''15.'''</small>
 
| style="text-align: center;" |''[[Things Bad Begun]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[Things Bad Begun]]''
| style="text-align: center;" |<small>''TBA''</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Jami O'Brien]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>15/10/2017 (Mỹ)<br>16/10/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Andrew Bernstein]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>''TBA''</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>15/10/2017 </small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>2.23 triệu</small>
 
|-
 
|-
 
| <small>'''16.'''</small>
 
| <small>'''16.'''</small>
 
| style="text-align: center;" |''[[Sleigh Ride]]''
 
| style="text-align: center;" |''[[Sleigh Ride]]''
| style="text-align: center;" |<small>''TBA''</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Dave Erickson]]<br>[[Mark Richard]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>15/10/2017 (Mỹ)<br>16/10/2017 (Anh)</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>[[Andrew Bernstein]]</small>
| style="text-align: center;" |<small>''TBA''</small>
+
| style="text-align: center;" |<small>15/10/2017 </small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>2.23 triệu</small>
 
|}
 
|}
   
==Webisode==
+
===[[Phần 4 (Fear The Walking Dead)|Phần 4]]===
  +
{| class="article-table" border="0" style="width:100%;"
  +
|-
  +
!
  +
! style="text-align: center;" |<small>Tên tập</small>
  +
! width=20% style="text-align: center;" |<small>Biên kịch</small>
  +
! width=23% style="text-align: center;" |<small>Đạo diễn</small>
  +
! style="text-align: center;" |<small>Ngày lên sóng</small>
  +
! width=15% style="text-align: center;" |<small>Lượng người xem (Mỹ)</small>
  +
|-
  +
| <small>'''1.'''</small>
  +
| style="text-align: center;" |''[[What's Your Story?]]''
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Scott Gimple]]<br>[[Andrew Chambliss]]<br>[[Ian Goldberg]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[John Polson]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>15/4/2018</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>4.09 triệu</small>
  +
|-
  +
| <small>'''2.'''</small>
  +
| style="text-align: center;" |''[[Another Day In The Diamond]]''
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Andrew Chambliss]]<br>[[Ian Goldberg]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Michael Satrazemis]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>22/4/2018</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>3.07 triệu</small>
  +
|-
  +
| <small>'''3.'''</small>
  +
| style="text-align: center;" |''[[Good Out Here]]''
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Shintaro Shimosawa]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Dan Liu]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>29/4/2018</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>2.71 triệu</small>
  +
|-
  +
| <small>'''4.'''</small>
  +
| style="text-align: center;" |''[[Buried]]''
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Alex Delyle]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Magnus Martens]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>6/5/2018</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>2.49 triệu</small>
  +
|-
  +
| <small>'''5.'''</small>
  +
| style="text-align: center;" |''[[Laura (Tập phim)|Laura]]''
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Anna Fishko]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Michael Satrazemis]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>13/5/2018</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>2.46 triệu</small>
  +
|-
  +
| <small>'''6.'''</small>
  +
| style="text-align: center;" |''[[Just In Case]]''
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Richard Naing]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Daisy von Scherler Mayer]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>20/5/2018</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>2.31 triệu</small>
  +
|-
  +
| <small>'''7.'''</small>
  +
| style="text-align: center;" |''[[The Wrong Side Of Where You Are Now]]''
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Melissa Scrivner Love]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Sarah Boyd]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>3/6/2018</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>1.97 triệu</small>
  +
|-
  +
| <small>'''8.'''</small>
  +
| style="text-align: center;" |''[[No One's Gone]]''
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Andrew Chambliss]]<br>[[Ian Goldberg]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>[[Michael Satrazemis]]</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>10/6/2018</small>
  +
| style="text-align: center;" |<small>2.32 triệu</small>
  +
|}
  +
  +
==Ngoại truyện==
 
===[[Fear The Walking Dead: Flight 462|Flight 462]]===
 
===[[Fear The Walking Dead: Flight 462|Flight 462]]===
Ngày 28/9/2013, AMC thông báo về việc phát hành một bộ webisode có tên ''Flight 462''. Bộ webisode này sẽ bao gồm 16 tập nhỏ với mỗi tập có thời lượng không quá 2 phút. Vào mỗi Chủ Nhật bắt đầu từ ngày 4/10/2015, từng phần sẽ được AMC phát hành trên mạng, đồng thời được phát sóng trên kênh AMC vào giờ nghỉ quảng cáo của mỗi tập phim trong [[Phần 6 (Phim)|Phần 6]] của ''The Walking Dead''.
+
Ngày 28/9/2013, AMC thông báo về việc phát hành một ngoại truyện có tên ''Flight 462''. Bộ phim ngắn này sẽ bao gồm 16 tập nhỏ với mỗi tập có thời lượng không quá 2 phút. Vào mỗi Chủ Nhật bắt đầu từ ngày 4/10/2015, từng tập sẽ được AMC phát hành trên mạng, đồng thời được phát sóng trên kênh AMC vào giờ nghỉ quảng cáo của mỗi tập phim trong [[Phần 6 (Phim)|Phần 6]] của ''The Walking Dead''.
   
''Flight 462'' lấy bối cảnh trên một chuyến bay dân dụng khi dịch bệnh mới bùng phát. Trên chuyến bay này, các hành khách sẽ phải trải qua một tâm trạng đầy hoang mang khi lần đầu gặp và đối phó với sự hiện diện của [[xác sống]]. Webisode này được viết kịch bản bởi [[Lauren Signorino]] cùng [[Mike Zunic]] và được đạo diễn bởi [[Michael McDonough]]. Đặc biệt hơn nữa, một số [[Alex (Fear The Walking Dead)|nhân]] [[Jake Powell|vật]] sống sót sau chuyến bay đã xuất hiện trong [[Phần 2 (Fear The Walking Dead)|Phần 2]] của ''Fear The Walking Dead''. Điều này đánh dấu lần đầu tiên AMC sử dụng một webisode để giới thiệu nhân vật mới sẽ xuất hiện trong phim. <ref> [http://www.thewalkingdead.com/amcs-flight-462-special-will-crossover-with-fear-twd/ Fear The Walking Dead: Chuyến bay 462]</ref>
+
''Flight 462'' lấy bối cảnh trên một chuyến bay dân dụng khi dịch bệnh mới bùng phát. Trên chuyến bay này, các hành khách sẽ phải trải qua một tâm trạng đầy hoang mang khi lần đầu gặp và đối phó với sự hiện diện của [[xác sống]]. Ngoại truyện này được viết kịch bản bởi [[Lauren Signorino]] cùng [[Mike Zunic]] và được đạo diễn bởi [[Michael McDonough]]. Đặc biệt hơn nữa, một số [[Alex (Fear The Walking Dead)|nhân]] [[Jake Powell|vật]] sống sót sau chuyến bay đã xuất hiện trong [[Phần 2 (Fear The Walking Dead)|Phần 2]] của ''Fear The Walking Dead''. Điều này đánh dấu lần đầu tiên AMC sử dụng một ngoại truyện để giới thiệu nhân vật mới sẽ xuất hiện trong phim. <ref> [http://www.thewalkingdead.com/amcs-flight-462-special-will-crossover-with-fear-twd/ Fear The Walking Dead: Chuyến bay 462]</ref>
   
 
===[[Fear The Walking Dead: Passage|Passage]]===
 
===[[Fear The Walking Dead: Passage|Passage]]===
Sau thành công của ''Flight 462'', một webisode khác tên ''Passage'' tiếp tục được thực hiện để quảng bá cho [[Phần 3 (Fear The Walking Dead)|Phần 3]] của ''Fear The Walking Dead''. Tương tự như ''Flight 462'', ''Passage'' bao gồm 16 tập nhỏ với thời lượng mỗi tập không quá 2 phút, được phát hành hàng tuần song song với lịch phát sóng của mỗi tập phim trong [[Phần 7 (Phim)|Phần 7]] của ''The Walking Dead''. Với kịch bản một lần nữa được chấp bút bởi [[Lauren Signorino]] và [[Mike Zunic]], webisode này kể về câu chuyện của hai cô gái tên [[Sierra (Webisode)|Sierra]] và [[Gabi (Webisode)|Gabi]] đi tìm nơi ở an toàn khi đang ở gần biên giới Mỹ-Mexico vào khoảng thời gian không lâu sau khi dịch bệnh bùng phát.
+
Sau thành công của ''Flight 462'', một phim ngắn khác tên ''Passage'' tiếp tục được thực hiện để quảng bá cho [[Phần 3 (Fear The Walking Dead)|Phần 3]] của ''Fear The Walking Dead''. Tương tự như ''Flight 462'', ''Passage'' bao gồm 16 tập nhỏ với thời lượng mỗi tập không quá 2 phút, được phát hành hàng tuần song song với lịch phát sóng của mỗi tập phim trong [[Phần 7 (Phim)|Phần 7]] của ''The Walking Dead''. Với kịch bản một lần nữa được chấp bút bởi [[Lauren Signorino]] và [[Mike Zunic]], ngoại truyện này kể về câu chuyện của hai cô gái tên [[Sierra (Phim Ngắn)|Sierra]] và [[Gabi (Phim Ngắn)|Gabi]] đi tìm nơi ở an toàn khi đang ở gần biên giới Mỹ-Mexico vào khoảng thời gian không lâu sau khi dịch bệnh bùng phát.
   
 
==Dàn diễn viên==
 
==Dàn diễn viên==
Dòng 288: Dòng 292:
 
Fear The Walking Dead/Diễn viên khác|Phụ
 
Fear The Walking Dead/Diễn viên khác|Phụ
 
</tabview>
 
</tabview>
 
==Đánh giá từ dư luận==
 
''TBA''
 
   
 
==Các giải thưởng & đề cử==
 
==Các giải thưởng & đề cử==
:''[https://en.wikipedia.org/wiki/Fear_the_Walking_Dead#Awards_and_nominations Xem tại đây]''
+
:''[https://www.imdb.com/title/tt3743822/awards Xem tại đây]''
   
 
==Liên kết==
 
==Liên kết==

Bản hiện tại lúc 14:38, ngày 15 tháng 9 năm 2018

Fear-the-walking-dead-season-4-logo
Phát triển bởi Dave Erickson & Robert Kirkman
Chỉ đạo sản xuất Dave Erickson (Phần 1 - Phần 3)
Andrew Chambliss & Ian Goldberg (Phần 4)
Dựa trên Phim The Walking Dead
Kênh phát sóng AMC
Số phần 4
Số tập 45
Lên sóng từ 23/8/2015 đến nay

Fear The Walking Dead là một series phim truyền hình Mỹ về đại dịch xác sống, được coi là spin-off hay "bộ phim anh em" của series The Walking Dead cùng đài AMC.[1] Fear The Walking Dead lấy bối cảnh cùng thế giới với The Walking Dead nhưng thời gian là khi dịch bệnh mới bắt đầu bùng phát. Các nhà sản xuất chính của phim đều là những gương mặt quen thuộc từ series chính: Robert Kirkman, Greg Nicotero, Gale Anne HurdDavid Alpert. Vai trò chỉ đạo sản xuất chính, tức showrunner của phim được nắm giữ bởi Dave Erickson trong ba phần đầu tiên và sau đó được thay thế bởi Andrew Chambliss & Ian Goldberg.

Phần đầu tiên của series với 6 tập phim được lên sóng vào mỗi ngày Chủ Nhật bắt đầu từ ngày 23/8/2015. Tập đầu tiên của Fear The Walking Dead đã thu về lượng người xem là 10.13 triệu tại Mỹ, trong đó có 6.3 triệu khán giả nằm trong độ tuổi từ 18 tới 49, trở thành tập mở đầu cho một series phim truyền hình có lượng người xem cao nhất trong lịch sử truyền hình cáp. [2][3]

Ngày 31/7/2015, AMC thông báo rằng nhà đài đã đặt hàng mùa phim thứ hai của Fear The Walking Dead. [4] Với 15 tập, Phần 2 này bắt đầu được chia thành hai nửa tương tự như The Walking Dead, với nửa đầu (7 tập) lên sóng hàng tuần từ ngày 10/4/2016, và nửa sau (8 tập) được công chiếu từ 21/8/2016.

Ngày 15/4/2016, cũng giống như năm trước đó, AMC xác nhận sẽ thực hiện Phần 3 từ trước khi mùa phim mới quay lại. Phần này bắt đầu lên sóng hàng tuần kể từ ngày 4/6/2017.

Phần 4 của Fear The Walking Dead được nhà đài xác nhận sẽ thực hiện vào ngày 14/4/2017. Đây là mùa đánh dấu bước ngoặt lớn cho phim bằng sự kiện crossover (giao tuyến truyện) với series chính The Walking Dead. Ngày 27/11/2017, AMC thông báo rằng Morgan Jones sẽ là nhân vật từ The Walking Dead xuất hiện trong Fear The Walking Dead. Bối cảnh trong Phần 4 này cũng có thay đổi lớn, với việc đưa nhóm nhân vật tới một vùng đất mới cách rất xa các địa điểm trong Phần 3, và mốc thời gian sẽ được đặt sau khi Phần 8 của The Walking Dead kết thúc, chấm dứt quá trình kể về thời kỳ đầu đại dịch trong 3 mùa trước đó.

Giới thiệu nội dung phimSửa đổi

Lấy bối cảnh trong cùng một thế giới với The Walking Dead, Fear The Walking Dead sẽ là bộ phim giúp khán giả có cái nhìn gần hơn với thời kỳ đầu khi dịch bệnh mới bùng phát thông qua yếu tố "gia đình". Giữa lòng Los Angeles, thành phố mà nhiều con người đến đây để che giấu những bí mật và chôn vùi quá khứ của mình, một căn bệnh bí ẩn âm thầm bùng phát. Cuộc sống vốn đã chứa đầy những rối ren của vị cố vấn học tập Madison Clark và giáo viên văn học Travis Manawa nay đứng trước sự xáo trộn lớn. Áp lực về gia đình và con cái riêng của mỗi người nay phải nhường chỗ cho mối lo ngại về sự sụp đổ của xã hội loài người. Các thành viên trong mỗi gia đình giờ đây phải đứng trước những sự lựa chọn, hoặc là thay đổi bản thân để thích nghi với một thế giới mới, hoặc là tiếp tục chìm đắm trong quá khứ tăm tối của họ.

Các tập phimSửa đổi

Phần 1Sửa đổi

Tên tập Biên kịch Đạo diễn Ngày lên sóng Lượng người xem (Mỹ)
1. Tập mở đầu Dave Erickson
Robert Kirkman
Adam Davidson 23/8/2015 10.13 triệu
2. So Close, Yet So Far Marco Ramirez Adam Davidson 30/8/2015 8.18 triệu
3. The Dog Jack LoGiudice Adam Davidson 13/9/2015 7.19 triệu
4. Not Fade Away Meaghan Oppenheimer Kari Skogland 20/9/2015 6.62 triệu
5. Cobalt David Wiener Kari Skogland 27/9/2015 6.65 triệu
6. The Good Man Dave Erickson
Robert Kirkman
Stefan Schwartz 4/10/2015 6.86 triệu

Phần 2Sửa đổi

Tên tập Biên kịch Đạo diễn Ngày lên sóng Lượng người xem (Mỹ)
1. Monster Dave Erickson Adam Davidson 10/4/2016 6.67 triệu
2. We All Fall Down Kate Barnow
Brett C. Leonard
Adam Davidson 17/4/2016 5.58 triệu
3. Ouroboros Alan Page Stefan Schwartz 24/4/2016 4.73 triệu
4. Blood In The Streets Kate Erickson Michael Uppendahl 1/5/2016 4.8 triệu
5. Captive Carla Ching Craig Zisk 8/5/2016 4.41 triệu
6. Sicut Cervus Brian Buckner Kate Dennis 15/5/2016 4.49 triệu
7. Shiva David Wiener Andrew Bernstein 22/5/2016 4.39 triệu
8. Grotesque Kate Barnow Daniel Sackheim 21/8/2016 3.86 triệu
9. Los Muertos Alan Page Deborah Chow 28/8/2016 3.66 triệu
10. Do Not Disturb Lauren Signorino Michael McDonough 4/9/2016 2.99 triệu
11. Pablo & Jessica Kate Erickson Uta Briesewitz 11/9/2016 3.4 triệu
12. Pillar Of Salt Carla Ching Gerardo Naranjo 18/9/2016 3.62 triệu
13. Date Of Death Brian Buckner Christoph Schrewe 25/9/2016 3.49 triệu
14. Wrath Kate Barnow Stefan Schwartz 2/10/2016 3.67 triệu
15. North Dave Erickson Andrew Bernstein 2/10/2016 3.05 triệu

Phần 3Sửa đổi

Tên tập Biên kịch Đạo diễn Ngày lên sóng Lượng người xem (Mỹ)
1. Eye Of The Beholder Dave Erickson Andrew Bernstein 4/6/2017 3.11 triệu
2. The New Frontier Mark Richard Stefan Schwartz 4/6/2017 2.7 triệu
3. TEOTWAWKI Ryan Scott Deborah Chow 11/6/2017 2.5 triệu
4. 100 Alan Page Alex Garcia Lopez 18/6/2017 2.4 triệu
5. Burning In Water, Drowning In Flame Suzanne Heathcote Daniel Stamm 25/6/2017 2.5 triệu
6. Red Dirt Wes Brown Courtney Hunt 2/7/2017 2.19 triệu
7. The Unveiling Mark Richard Jeremy Webb 9/7/2017 2.62 triệu
8. Children Of Wrath Jami O'Brien Andrew Bernstein 9/7/2017 2.4 triệu
9. Minotaur Dave Erickson
Mike Zunic
Stefan Schwartz 10/9/2017 2.14 triệu
10. The Diviner Ryan Scott Paco Cabezas 10/9/2017 2.14 triệu
11. La Serpiente Mark Richard
Lauren Signorino
Josef Wladyka 17/9/2017 1.99 triệu
12. Brother's Keeper Wes Brown Alrick Riley 24/9/2017 2.08 triệu
13. This Land Is Your Land Suzanne Heathcote Meera Menon 1/10/2017 2.36 triệu
14. El Matadero Alan Page Stefan Schwartz 8/10/2017 2.23 triệu
15. Things Bad Begun Jami O'Brien Andrew Bernstein 15/10/2017 2.23 triệu
16. Sleigh Ride Dave Erickson
Mark Richard
Andrew Bernstein 15/10/2017 2.23 triệu

Phần 4Sửa đổi

Tên tập Biên kịch Đạo diễn Ngày lên sóng Lượng người xem (Mỹ)
1. What's Your Story? Scott Gimple
Andrew Chambliss
Ian Goldberg
John Polson 15/4/2018 4.09 triệu
2. Another Day In The Diamond Andrew Chambliss
Ian Goldberg
Michael Satrazemis 22/4/2018 3.07 triệu
3. Good Out Here Shintaro Shimosawa Dan Liu 29/4/2018 2.71 triệu
4. Buried Alex Delyle Magnus Martens 6/5/2018 2.49 triệu
5. Laura Anna Fishko Michael Satrazemis 13/5/2018 2.46 triệu
6. Just In Case Richard Naing Daisy von Scherler Mayer 20/5/2018 2.31 triệu
7. The Wrong Side Of Where You Are Now Melissa Scrivner Love Sarah Boyd 3/6/2018 1.97 triệu
8. No One's Gone Andrew Chambliss
Ian Goldberg
Michael Satrazemis 10/6/2018 2.32 triệu

Ngoại truyệnSửa đổi

Flight 462Sửa đổi

Ngày 28/9/2013, AMC thông báo về việc phát hành một ngoại truyện có tên Flight 462. Bộ phim ngắn này sẽ bao gồm 16 tập nhỏ với mỗi tập có thời lượng không quá 2 phút. Vào mỗi Chủ Nhật bắt đầu từ ngày 4/10/2015, từng tập sẽ được AMC phát hành trên mạng, đồng thời được phát sóng trên kênh AMC vào giờ nghỉ quảng cáo của mỗi tập phim trong Phần 6 của The Walking Dead.

Flight 462 lấy bối cảnh trên một chuyến bay dân dụng khi dịch bệnh mới bùng phát. Trên chuyến bay này, các hành khách sẽ phải trải qua một tâm trạng đầy hoang mang khi lần đầu gặp và đối phó với sự hiện diện của xác sống. Ngoại truyện này được viết kịch bản bởi Lauren Signorino cùng Mike Zunic và được đạo diễn bởi Michael McDonough. Đặc biệt hơn nữa, một số nhân vật sống sót sau chuyến bay đã xuất hiện trong Phần 2 của Fear The Walking Dead. Điều này đánh dấu lần đầu tiên AMC sử dụng một ngoại truyện để giới thiệu nhân vật mới sẽ xuất hiện trong phim. [5]

PassageSửa đổi

Sau thành công của Flight 462, một phim ngắn khác tên Passage tiếp tục được thực hiện để quảng bá cho Phần 3 của Fear The Walking Dead. Tương tự như Flight 462, Passage bao gồm 16 tập nhỏ với thời lượng mỗi tập không quá 2 phút, được phát hành hàng tuần song song với lịch phát sóng của mỗi tập phim trong Phần 7 của The Walking Dead. Với kịch bản một lần nữa được chấp bút bởi Lauren SignorinoMike Zunic, ngoại truyện này kể về câu chuyện của hai cô gái tên SierraGabi đi tìm nơi ở an toàn khi đang ở gần biên giới Mỹ-Mexico vào khoảng thời gian không lâu sau khi dịch bệnh bùng phát.

Dàn diễn viênSửa đổi

Các giải thưởng & đề cửSửa đổi

Xem tại đây

Liên kếtSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

Phim truyền hình Fear The Walking Dead
Phần 1 Tập mở đầuSo Close, Yet So FarThe DogNot Fade AwayCobaltThe Good Man
Phần 2 MonsterWe All Fall DownOuroborosBlood In The StreetsCaptiveSicut CervusShivaGrotesqueLos MuertosDo Not DisturbPablo & JessicaPillar Of Salt
Date Of DeathWrathNorth
Phần 3 Eye Of The BeholderThe New FrontierTEOTWAWKI100
Burning In Water, Drowning In FlameRed DirtThe UnveilingChildren Of WrathMinotaurThe DivinerLa SerpienteBrother's KeeperThis Land Is Your Land
El MataderoThings Bad BegunSleigh Ride
Phần 4 What's Your Story?Another Day In The DiamondGood Out HereBuriedLaura
Just In CaseThe Wrong Side Of Where You Are NowNo One's GonePeople Like UsClose Your EyesThe CodeWeakBlackjackMM 54I Lose People...
...I Lose Myself
Phần 5 Here To HelpThe Hurt That Will HappenHumbug's GulchSkidmark
The End Of EverythingThe Little PrinceStill StandingIs Anybody Out There?Channel 4210 Words Per MinuteYou're Still HereNer TamidLeave What You Don'tToday And TomorrowChannel 5End Of The Line
Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.